Rss Feed

BVĐK tỉnh: Đưa kỹ thuật đo lưu huyết não vào sử dụng thường quy tại Bệnh viện

Đăng lúc: Thứ tư - 26/08/2020 15:08 - Người đăng bài viết: kimcuc
Từ ngày 26/8/2020, Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng đưa kỹ thuật đo lưu huyết não vào sử dụng thường quy tại Bệnh viện vào các ngày thứ 3,4,5 hàng tuần tại Khoa thăm dò chức năng, Bệnh viện đa khoa tỉnh.

Kỹ thuật viên gắn điện cực theo  các vị trí quy định để tiến hành đo lưu huyết não.

Đo lưu huyết não là quá trình ghi lại đường biểu diễn biến đổi điện trở của mạch máu não khi có dòng điện xoay chiều tần số cao và cường độ yếu (30KHz-1mA) chạy qua.
Đo lưu huyết não sẽ giúp đánh giá tình trạng cụ thể của lưu lượng tuần hoàn qua bán cầu não, cường độ và tốc độ dòng máu lên não và tình trạng trương lực mạnh. Qua những kết quả thu được, Bác sỹ có thể đánh giá được huyết động của não cũng như những thay đổi trạng thái của chức năng mạch máu não. Từ đó hỗ trợ đánh giá các triệu chứng nguyên nhân liên quan đến tuần hoàn máu ở não (như đau đầu, chóng mặt, mất ngủ,... là do thiếu máu não hay do rối loạn mạch máu não,...), để có chẩn đoán và điều trị thích hợp. 

Ưu điểm của đo lưu huyết não
  • Được đánh giá là phương pháp thăm dò tuần hoàn não không xâm nhập, vì thế nên hoàn toàn vô hại, an toàn cho người bệnh, không gây đau đớn hay khó chịu. 
  • Có thể thực hiện nhiều lần trong thời gian dài để theo dõi tiến trình điều trị.
  • Các tình trạng bệnh lý nặng (hôn mê, tăng áp lực sọ, sốt cao hoặc ngay cả khi đang phẫu thuật) vẫn có thể tiến hành kỹ thuật này nếu cần thiết. 
  • Có thể thực hiện nhiều biện pháp sinh lý như thay đổi tư thế (đứng – nằm hay nằm – đứng), ngửa cổ, quay đầu, đè ép động mạch cảnh, ngửa cổ. Sử dụng đồ thị đường ghi lưu huyết não để theo dõi tác dụng của các loại thuốc. 
  • Giá thành rẻ, cho kết quả nhanh. 
Nhược điểm của đo lưu huyết não
  • Các thông số lưu huyết não không phải lúc nào cũng phản ánh đầy đủ về lưu lượng tuần hoàn bởi còn tùy thuộc vào một số yếu tố như huyết áp, nhịp tim, độ nhớt của máu, áp lực nội sọ, việc dùng các thuốc vận mạch,…
  • Kết quả đo cũng có thể bị ảnh hưởng do người bệnh có thể chịu tác động của môi trường xung quanh hoặc không hợp tác (nhiệt độ môi trường, tiếng ồn, lưu lượng người vào ra,…). 
Những ai nên làm lưu huyết não
  • Những người có biểu hiện sau thì nên đo lưu huyết não:
  • Chóng mặt
  • Đau đầu
  • Tăng huyết áp 
  • Tê bì
  • Rối loạn về giấc ngủ (mất ngủ, ngủ không sâu giấc, ngủ hay mơ,…)
  • Rối loạn về sự chú ý (làm việc khó tập trung,…)
  • Rối loạn về tri giác (lú lẫn, không xác định được không gian (mình đang ở đâu), thời gian (sáng, chiều),…)
  • Rối loạn về trí nhớ (hay quên, suy giảm trí nhớ,…)
  • Rối loạn về tư duy và trí tuệ (suy nghi không logic, không liền mạch,…)
Quy trình ghi lưu huyết não
  • Chuẩn bị người bệnh: đầu người bệnh phải sạch, trước khi ghi lưu huyết não không nên dùng chất kích thích hoặc thuốc an thần.
  • Để người bệnh ngồi trên ghế tựa tư thế thẳng lưng, thoải mái, thư giãn, nhắm mắt và thả lỏng cơ. 
  • Kỹ thuật viên sẽ quấn quanh đầu người bệnh một băng chun rộng khoảng 4 cm. 
  • Kỹ thuật viên bôi gel vào các điện cực và gắn điện cực đúng theo các vị trí quy định.
  • Thực hiện kỹ thuật trên máy vi tính có cài phần mềm đo lưu huyết não chuyên biệt. 
  • In kết quả ra giấy. 
  • Tháo các điện cực, tháo dây, vệ sinh các vị trí gắn điện cực trên người bệnh.  
Kết thúc kỹ thuật, người bệnh nhận được một bản ghi và từ đó, Bác sỹ chuyên khoa sẽ phân tích kết quả lưu huyết não qua các thông số do máy ghi được. 
Tổng thời gian thực hiện kỹ thuật khoảng 10 – 15 phút với điều kiện người bệnh hợp tác, ngồi yên. 
 
Bác sỹ chuyên khoa sẽ phân tích kết quả lưu huyết não qua các thông số do máy ghi được.

Nguồn tin: Phòng Công tác xã hội - Khoa thăm dò chức năng Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

Ý kiến bạn đọc

 


Công văn mới

Số: 001
Tên: (Thông báo về việc công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu là cơ sở thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe)

Ngày BH: (15/02/2019)

Số: TT số 14/2019/TT-BYT
Tên: (HÔNG TƯ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp)

Ngày BH: (08/08/2019)

Số: TT số 13/2019/TT-BYT
Tên: (THÔNG TƯ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp)

Ngày BH: (08/08/2019)

Số: TT số 39/2018/TT-BYT (1)
Tên: (Thông tư quy định thống nhất giá dịch vụ KCB BHYT giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí KCB trong một số trường hợp)

Ngày BH: (30/11/2018)

Số: CV số 2304/SYT-TCCB
Tên: (V/v thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại)

Ngày BH: (11/12/2015)

Số: CV số 1838/SYT-NVY
Tên: (V/v bổ sung phạm vi hoạt động chuyên môn của chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh)

Ngày BH: (07/12/2015)

Số: 9524
Tên: (BYT)

Ngày BH: (02/12/2015)

Số: 2360
Tên: (Quết định phê duyệt kế hoạch tổng thể ứng dựng và phát triển công nghệ thông tin của Bộ Y tế giai đoạn 2011 - 2015)

Ngày BH: (05/07/2011)

Số: 25/2014/QĐ-UBND
Tên: (Về giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng)

Ngày BH: (28/08/2014)

Số: 1191/QĐ-BYT
Tên: (V/v phê duyệt đề án kiện toàn hệ thống tổ chức Công nghệ thông tin trong các đơn vị sự nghiệp của ngành Y tế giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015)

Ngày BH: (14/04/2010)





Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 11
  • Hôm nay: 326
  • Tháng hiện tại: 8532
  • Tổng lượt truy cập: 161258

FANPAGE